Chào mừng quý vị đến với Thế giới ngày mai!_Wb_Phạm Thế Long.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Violet 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thế Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 10-02-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Đăng ký bản quyền số 750/2005/QTG
Công ty Cổ phần Tin học
Bạch Kim
E-mail: contact@vicosoft.com
Website: www.bachkim.com.vn
Cài đặt và chạy chương trình
Có thể download và cài đặt bản dùng thử phần mềm Violet theo địa chỉ http://www.bachkim.com.vn.
Lưu ý khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các chương trình bộ gõ như ABC, VietKey, UniKey,... để sử dụng chế độ gõ tiếng Việt của Violet.
Hướng dẫn cài đặt
Kích đôi vào biểu tượng trên màn hình
Hướng dẫn cài đặt
Kích vào đây
Hướng dẫn cài đặt
Kích vào đây
Hướng dẫn cài đặt
Kích vào đây
Hướng dẫn cài đặt
Kích vào đây
Hướng dẫn cài đặt
Kích vào đây
Hướng dẫn cài đặt
Mở chương trình
Kích đôi vào biểu tượng trên màn hình nền
Kích vào đây
Giao diện chương trình Violet
Giao diện chương trình Violet
Các chức năng của Violet

Nhập các dữ liệu hình ảnh, âm thanh, phim
Violet cho phép nhập được nhiều dữ liệu multimedia (ảnh JPEG, phim Flash Video, hoạt hình Shockware Flash, âm thanh MP3) và các đoạn văn bản ngắn lên cùng một trang màn hình. Các dữ liệu đưa vào đều có thể chỉnh sửa được vị trí, kích thước, thứ tự và rất nhiều các thuộc tính cần thiết khác.
Riêng đối với việc nhập phim, có thể xem chi tiết về cách tạo ra các file phim tại phần Phụ lục 1: sử dụng video trong Violet.
Cách dùng chức năng này như sau:
Vào menu Nội dung → Thêm đề mục, màn hình nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện. Gõ tên Chủ đề và tên Mục, chọn loại màn hình hiển thị là “Hình ảnh, âm thanh, phim...”, sau đó nhấn nút “Tiếp tục”. Màn hình nhập liệu hiện ra như sau:
Nút Thêm ảnh
Click chuột vào nút “Thêm ảnh”, bảng nhập dữ liệu hình ảnh sẽ hiện ra như sau:
Nhập các dữ liệu hình ảnh, âm thanh, phim
Tên file dữ liệu: Cho biết file dữ liệu nào sẽ được hiển thị trong mục này. Violet hỗ trợ 4 định dạng multimedia (ảnh JPEG, hoạt hình Flash, âm thanh MP3 và Video). Có thể nhấn vào nút "…" để mở ra hộp Open File giống như trong các ứng dụng Windows.
Vị trí dữ liệu trong file: Với file Flash có thể chứa được nhiều ảnh, phim,… tại nhiều vị trí (frame) khác nhau, nên phần này sẽ cho biết vị trí của dữ liệu trong file Flash đó (có thể là tên frame hoặc chỉ số của frame).
Các dữ liệu multimedia này sẽ do chính người soạn biên tập, tạo ra bằng các chương trình vẽ hình, xử lý ảnh như Corel Draw, Paint Brush, Photoshop, hoặc các chương trình tạo ảnh động như Flash, Swish,... Nguồn hình ảnh để nhập vào đây có thể là quét (scan) từ sách báo tài liệu, hoặc copy từ các đĩa CD thư viện hình ảnh, hoặc bằng phương pháp hiện đại nhất là tìm kiếm thông tin trên Internet.
a) Dịch chuyển, co giãn đối tượng
Sau khi nhập ảnh, người dùng có thể dùng chuột kéo, dịch chuyển các hình ảnh này, hoặc thay đổi kích thước, tỷ lệ co giãn bằng các điểm nút ở góc, ở giữa cạnh và điểm nút ở giữa hình.
Dịch chuyển, co giãn đối tượng
Với một trong 8 điểm nút ở biên, người dùng có thể dùng chuột để kéo (drag) nó làm cho hình dạng, kích thước đối tượng cũng thay đổi theo. Với điểm nút ở tâm đối tượng, khi người dùng nhấn chuột vào rồi di lên thì hình sẽ phóng to, di xuống thì hình thu nhỏ. Đây là thao tác phóng to thu nhỏ đơn thuần. Khi nhấn chuột vào đối tượng (mà không nhấn vào bất kỳ điểm nút nào) sau đó kéo chuột thì cả đối tượng cũng sẽ được kéo theo. Đây là thao tác thay đổi vị trí đơn thuần.
b) Thiết lập thuộc tính của đối tượng (ảnh hoặc phim)
Nếu click vào nút , bảng điều chỉnh thuộc tính của đối tượng hiện ra ngay bên cạnh như sau:
Thiết lập thuộc tính của đối tượng (ảnh hoặc phim)

Trong đó:
Hai ô nhập liệu đầu tiên là tỷ lệ co giãn theo chiều ngang và theo chiều dọc của ảnh (trong hình trên bức ảnh được co nhỏ lại 60%). Các ô nhập liệu này giúp cho người dùng biết hoặc thiết lập tỷ lệ co giãn của ảnh một cách chính xác chứ không ước lượng như việc co giãn bằng cách kéo các điểm nút như đã đề cập ở phần trên.
Thiết lập thuộc tính của đối tượng (ảnh hoặc phim)

Hộp kiếm tra Giữ nguyên tỷ lệ dài rộng, có tác dụng quyết định khi kéo các điểm nút thì tỷ lệ chiều dài / chiều rộng có thay đổi hay không, hoặc khi sửa trong các ô nhập tỷ lệ co giãn thì 2 con số này có cùng thay đổi hay không. Thông thường nên thiết lập chế độ Giữ nguyên tỷ lệ để tránh khi co kéo, hình ảnh không bị méo.
Bốn mục menu đầu tiên dùng để thay đối thứ tự. Mục “Lên trên cùng” là đưa đối tượng đang chọn lên thứ tự cao nhất mà không đối tượng nào có thể che phủ được nó, còn mục “Lên trên” là đưa đối tượng lên trên một bậc thứ tự. Tương tự như vậy với các chức năng “Xuống dưới” và “Xuống dưới cùng”.
Mục menu thứ 5 dùng để khóa đối tượng lại, nghĩa là vẫn cho phép chọn đối tượng, thay đổi thuộc tính, thứ tự, nhưng không cho thay đổi vị trí và kích thước nữa. Chọn mục này lần thứ 2 thì đối tượng được mở khóa và có thể dịch chuyển, co kéo như bình thường.
Nút Thêm chữ

Sau khi click vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất hiện một ô soạn thảo có khung màu xám. Người dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình trực tiếp trên ô này, và có thể điều chỉnh các tham số của văn bản như font chữ, kích thước, màu sắc,...
Nút Thêm chữ
Có thể nhấn chuột lên đường viền màu xám và dịch chuyển đối tượng, hoặc nhấn chuột vào góc trái dưới của khung xám này để thay đổi kích thước. Lưu ý với một đoạn văn bản thì nên điều chỉnh kích thước của khung xám cho nó rộng hơn hẳn đoạn chữ để đề phòng xảy ra trường hợp mất các chữ cuối cùng.
Click chuột vào nút , hộp thuộc tính của văn bản sẽ hiện ra bên cạnh như sau:
Nút Thêm chữ
Trong đó, các thuộc tính từ trái qua phải, từ trên xuống dưới lần lượt là: màu sắc, font chữ, kích thước chữ, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lề phải, gạch đầu dòng, khoảng cách giữa các dòng.
Nút thay đổi thứ tự của đối tượng có chức năng hoàn toàn giống với nút tương ứng của đối tượng hình ảnh.
Nút Công thức

Dùng để nhập các công thức và các phương trình Toán học, Vật lý, Hóa học,... gồm cả các ký tự Hy Lạp, các toán tử, ký hiệu so sánh, tương quan, các hàm chuẩn, các ký hiệu ở trên dưới chữ, mũi tên, ký hiệu logic và nhiều ký hiệu đặc biệt khác. Bạn phải gõ theo chuẩn LaTex để tạo ra các ký hiệu này (xem ở Phụ lục 2).
Nút Xóa

Nhấn vào đây để xóa đối tượng (ảnh, phim, văn bản,...) đang được chọn. Như vậy, nếu muốn xóa đối tượng nào thì phải chọn đối tượng đó rồi nhấn nút này thì mới xóa được.
Văn bản nhiều định dạng

Văn bản nhiều định dạng được sử dụng cho các trang bài giảng mà nội dung của trang đó thể hiện văn bản là chính. Ở đây, trong cùng một ô nhập text, người dùng có thể định dạng văn bản của mình theo nhiều kiểu khác nhau, giống như khi trình bày văn bản trong các công cụ của Microsoft Office.
Cách dùng
Vào menu Nội dung → Thêm đề mục, gõ tên Chủ đề và tên Mục, chọn Loại màn hình hiển thị là “Văn bản nhiều định dạng”, sau đó nhấn nút “Tiếp tục”. Màn hình nhập liệu hiện ra và bạn có thể nhập dữ liệu như sau:
Văn bản nhiều định dạng
Các chức năng của các nút thuộc tính ở đây đều giống như trong hộp thuộc tính văn bản đã giới thiệu ở phần trên, gồm có: font chữ, kích thước chữ, màu sắc, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lề phải, đánh dấu gạch đầu dòng, khoảng cách dòng. Công cụ thước kẻ phía trên hộp nhập liệu dùng để tạo lề cho văn bản giống như trong Microsoft Word.
Văn bản nhiều định dạng
Khi thực hiện những chức năng này thì chỉ những vùng chữ đang được lựa chọn trong hộp soạn thảo ở dưới sẽ được tác động mà thôi. Đo đó để thay đổi thuộc tính của những chữ nào, trước tiên phải lựa chọn (bôi đen giống như trong Word), rồi mới nhấn nút chức năng.
Chèn ảnh vào văn bản

Trong chế độ soạn văn bản này, người dùng cũng có thể chèn được ảnh vào. Sau khi chèn ảnh thì có thể điều chỉnh kích thước của ảnh này và chọn một trong hai chế độ căn lề: căn lề trái hoặc căn lề phải. Vì khả năng sử dụng ảnh trong màn hình nhập liệu văn bản tương đối hạn chế nên với những trang bài giảng có nhiều hình ảnh thì bạn không nên sử dụng loại màn hình văn bản này.
Sử dụng hình ảnh trong văn bản nhiều định dạng
Các thao tác xử lý đối tượng ảnh trong văn bản
Thay đổi kích thước ảnh: Sau khi chèn ảnh vào như trên, có thể click vào ảnh để chọn, sau đó kéo các điểm nút ở biên để điều chỉnh kích thước ảnh (phóng to, thu nhỏ,...). Tuy nhiên, ở đây ta không thể dịch chuyển được ảnh (muốn dịch chuyển ảnh đến chỗ khác thì phải xóa ảnh ở chỗ này và chèn lại vào chỗ khác).
Xóa ảnh: ta chọn đối tượng ảnh bằng cách click chuột vào đó, rồi nhấn nút Delete trên bàn phím.

Các thao tác xử lý đối tượng ảnh trong văn bản
Vị trí ảnh: Khi chèn một ảnh vào văn bản thì vị trí ảnh được chèn vào sẽ ở ngay dưới dòng văn bản mà đang có con trỏ nhấp nháy.
Căn vị trí ảnh: Chọn đối tượng ảnh, nhấn vào các nút căn lề trái hoặc căn lề phải để đưa ảnh vào các vị trí bên trái hoặc bên phải. Lưu ý là Violet không cho phép căn giữa đối với ảnh.

Tạo các màn hình bài tập

Tạo bài tập trắc nghiệm

Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:
Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp án
Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúc
Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai
Câu hỏi ghép đôi (sắp xếp thứ tự): Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để được kết quả đúng.
Ví dụ 1: Tạo một bài tập trắc nghiệm như sau:
Các khẳng định sau là đúng hay sai?
a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3
b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9
c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3
Tạo bài tập trắc nghiệm
Vào menu Nội dungThêm đề mục, nhập tên Chủ đề và tên Mục, chọn loại màn hình hiển thị là Bài tập trắc nghiệm, rồi nhấn nút “Tiếp tục”, màn hình nhập liệu cho loại bài tập trắc nghiệm sẽ hiện ra. Ta soạn thảo bài tập trên như sau:
Tạo bài tập trắc nghiệm
Để thêm phương án, ta nhấn vào nút “+” ở góc dưới bên trái, để bớt phương án thì nhấn vào nút “”. Sau khi nhập xong, ta nhấn nút "Đồng ý" sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:
Ví dụ 2: Kiểu bài trắc nghiệm“Ghép đôi”.
Hãy nối mỗi dòng ở cột trái với một dòng ở cột phải để được kết quả đúng.
Cây sắn có ...Rễ củCây trầu không có ...Rễ mócCây bụt mọc có ...Giác mútCây tầm gửi có ...Rễ thởRễ chùm
Ta thực hiện các bước như bài tập trên, chọn kiểu bài tập trắc nghiệm là “Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án. Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại.
Nhấn nút đồng ý ta được bài tập hiển thị lên màn hình như sau:
Kiểu bài trắc nghiệm“Ghép đôi”.
Khi làm bài tập loại này, học sinh phải dùng chuột nhấc giá trị ở cột phải đặt vào cột trả lời, rồi nhấn vào nút kết quả để nhận được câu trả lời là đúng hay sai. HS có thể làm từng câu một rồi xem kết quả ngay, hoặc có thể làm hết các câu rồi mới xem kết quả đều được.
Kiểu bài trắc nghiệm“Ghép đôi”.
Cách gõ một số ký hiệu đặc biệt trong bài trắc nghiệm:
Để gõ góc ABC/góc B, ta nhập trong Violet: (góc)(ABC)/(góc)(B)
Để gõ ký tự độ, ví dụ 30°, ta nhập trong Violet là 30(độ)
Để tạo ký hiệu căn, ví dụ , ta nhập trong Violet: (căn)(961)
Để tạo ký hiệu lũy thừa: ex ta gõ e^x hay với 210 ta gõ 2^(10)
Để tạo chỉ số dưới: H2SO4 ta gõ H_2SO_4, hay N20 ta gõ N_(20)
Ví dụ 3: Tạo bài trắc nghiệm có các ký hiệu đặc biệt và hình vẽ:
Đây là kiểu bài trắc nghiệm “Một đáp án đúng”, chỉ có đáp án a) là đúng. Ta soạn thảo trên màn hình như sau:
Sử dụng hình ảnh trong bài tập trắc nghiệm:
Dùng Macromedia Flash, Corel Draw để vẽ hình và tạo ra một file .swf, hoặc dùng một phần mềm xử lý ảnh (chẳng hạn như Paint Brush, Photoshop,...) để vẽ hình và tạo ra một file ảnh JPEG. Nhập tên file này vào ô nhập liệu “Ảnh”, ảnh này sẽ được hiện ra trong bài trắc nghiệm ở ngay phía dưới của câu hỏi.
Ngoài Flash, Corel và các chương trình xử lý ảnh, ta cũng có thể vẽ ở bất kì chương trình nào: Sketchpad, Geocabri, Word, v.v… nhưng kết quả phải ghi ở dạng ảnh JPEG (bằng cách dùng chức năng chụp hình và ghi ảnh thông qua các phần mềm như Paint, Photoshop,...). Chẳng hạn với bài tập ví dụ 3, ta chèn thêm tam giác vuông ABC vào màn hình trắc nghiệm bằng cách vẽ ở Sketchpad một tam giác vuông, sau đó chụp hình vẽ (nhấn nút PrintScreen), dán (Paste) sang Paint và ghi ở dạng JPEG.
Sau đó vào Violet, ở hộp nhập liệu “Ảnh”, ta nhập tên file ảnh JPEG như hình trên, hoặc nhần nút ba chấm “...” để chọn file ảnh đó. Nhấn nút “Đồng ý” ta được màn hình bài tập sau:
Đối với bài tập nhiều đáp án đúng, ta cũng làm tương tự như đối với bài tập một đáp án đúng và bài tập đúng/sai.
Tạo bài tập ô chữ

Ví dụ 4: Tạo một bài tập ô chữ dựa theo sách giáo khoa Sinh học 6 trang 26. Khi tạo bài tập này, người soạn thảo phải biết trước về ô chữ cột dọc và các câu trả lời hàng ngang.
Trò chơi giải ô chữ.
Nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ ngoài ánh sáng.
Một thành phần của tế bào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Một thành phần của tế bào chứa dịch tế bào.
Một thành phần của tế bào có tác dụng bao bọc chất tế bào.
Chất keo lỏng có chứa nhân, không bào và các thành phần khác của tế bào.

Các câu trả lời hàng ngang lần lượt là:
1) Thực vật; 2) Nhân tế bào; 3) Không bào;
4) Màng sinh chất; 5) Tế bào chất.
Chữ ở cột dọc là:
TẾBÀO.
Các thao tác trong Violet
Vào menu: Nội dung  Thêm đề mục. Nhập tên chủ đề và tên mục, chọn "Loại màn hình hiển thị" là “Bài tập ô chữ”, rồi nhấn nút “Tiếp tục”. Màn hình nhập liệu cho bài tập ô chữ hiện ra, nhập các tham số (hình sau thể hiện việc nhập liệu của hai câu hỏi hàng ngang đầu tiên).
Trong đó:
"Từ trả lời" là đáp án đúng của câu hỏi
"Từ trên ô chữ" là tập hợp các chữ cái sẽ được hiện lên ô chữ, vì vậy thường là chữ hoa và không có dấu cách.
"Vị trí chữ" là vị trí của chữ cái trong "Từ trên ô chữ" mà sẽ thuộc vào ô dọc.
Ta lần lượt nhập năm câu hỏi và năm câu trả lời tương ứng trong đề bài vào các hộp nhập liệu. Tiếp đó căn cứ vào ô chữ cột dọc cần lấy ở mỗi dòng hàng ngang, ta sẽ xác định được “Vị trí chữ”.
Nếu không nhập gì vào ô “Từ trên ô chữ” thì dữ liệu ở ô nhập này sẽ được tự động sinh ra từ “Từ trả lời”. Do đó, nếu không có gì đặc biệt, ta có thể bỏ qua phần “Từ trên ô chữ” để nhập dữ liệu cho nhanh.
Cuối cùng, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ. Khi giải ô chữ ta click chuột vào câu hỏi, rồi gõ câu trả lời tương ứng vào hộp, nhấn Enter ta có kết quả trên ô chữ như sau:
Trường hợp nhập câu hỏi cho ô “Câu hỏi hàng dọc” và ô “Từ trả lời” tương ứng thì bài tập ô chữ sinh ra sẽ cho phép người dùng nhập câu trả lời hàng dọc khi những câu hỏi hàng ngang còn chưa được trả lời hết.
Nhập liệu như trên sẽ tạo ra được bài tập như sau
Bài tập kéo thả chữ

Tạo các dạng bài tập kéo thả chữ
Là những bài tập trong đó, trên một đoạn văn bản có các chỗ trống (...), người soạn có thể tạo ra 3 dạng bài tập như sau:
Kéo thả chữ: nhiệm vụ của học sinh là kéo các từ tương ứng thả vào những chỗ trống. Ngoài các từ phương án đúng của đoạn văn bản còn có những phương án nhiễu khác.
Điền khuyết: Không có sẵn các từ phương án, học sinh phải click chuột vào ô trống để gõ (nhập) phương án của mình vào.
Ẩn/hiện chữ: Khi click chuột vào chỗ trống thì đáp án sẽ hiện lên (nếu đang ẩn), hoặc ẩn đi (nếu đang hiện).
Ví dụ 7: Tạo bài tập kéo thả chữ vào đoạn văn như sau
Đoạn văn
Đơn chất là những chất được tạo nên từ ........................................ còn hợp chất được tạo nên từ ........................................
Kim loại đồng, khí oxi, khí hiđro là những ........................................ còn nước, khí cacbonic là những ........................................
Các từ
đơn chất, một nguyên tử, hai nguyên tố trở lên,
hai chất trở lên, hợp chất, hai nguyên tử trở lên,
một chất, một nguyên tố
Các thao tác tạo bài tập này trong Violet
Vào menu: Nội dung  Thêm đề mục. Nhập tên chủ đề và tên mục, chọn "Loại màn hình hiển thị" là “Bài tập kéo thả chữ”, rồi nhấn nút “Tiếp tục”. Màn hình nhập liệu cho bài tập kéo thả chữ hiện ra, nhập các tham số như sau:
Để nhập liệu, ta sẽ gõ câu hỏi và toàn bộ nội dung văn bản (có cả các từ mà sau này sẽ được ẩn đi) vào ô nhập liệu. Sau đó chọn các từ ẩn này (bôi đen từ) rồi nhấn nút "Chọn chữ". Hoặc đơn giản hơn, để chọn một từ ta gõ 2 cặp ký hiệu xổ dọc cạnh nhau ở 2 đầu của từ đó: ||||.
Sau khi chọn từ bằng bất kỳ cách nào, trên ô nhập liệu từ đó sẽ có màu đỏ nên rất dễ nhận ra. Nếu thôi không chọn từ đó nữa, ta chỉ việc xóa các cặp ký hiệu || đi là được.
Trong các dạng bài tập này, ta cũng có thể chèn thêm hình ảnh vào phía dưới câu hỏi giống như trong phần tạo bài tập trắc nghiệm.
Đối với bài tập kéo thả chữ, ta có thể nhập thêm các phương án nhiễu bằng cách nhấn nút “Tiếp tục”. Nếu không cần phương án nhiễu hoặc với các bài tập điền khuyết và ẩn/hiện chữ thì ta có thể nhấn luôn nút “Đồng ý” để kết thúc quá trình nhập liệu. Dưới đây là màn hình nhập phương án nhiễu cho loại bài tập kéo thả chữ.
Trong đó:
Nút "Thêm chữ" dùng để thêm một phương án nhiễu, sau khi click nút này ta sẽ gõ trực tiếp nội dung phương án lên danh sách.
Nút "Quay lại" để trở về màn hình nhập liệu trước.
Nút "Đồng ý" để kết thúc quá trình nhập liệu và tạo bài tập. Với cách nhập liệu như trên Violet sẽ sinh ra một bài tập kéo thả chữ như hình dưới đây.
Ví dụ 8: Bài tập điền khuyết
Ta có thể sửa lại bài tập trên thành dạng bài tập "Điền khuyết" (vào menu Nội dung  mục Sửa đổi thông tin  Nhấn “Tiếp tục”  Chọn kiểu “Điền khuyết”  Nhấn nút “Đồng ý”). Các từ phương án lúc này sẽ không được hiện ra ngay từ đầu. Người dùng khi click chuột vào các ô trống của bài tập thì ngay tại đó sẽ xuất hiện một ô nhập liệu cho phép nhập phương án đúng vào.
Bài tập điền khuyết
Khi kiểm tra độ chính xác của các phương án, máy tính sẽ bỏ qua sự khác biệt về chữ hoa, chữ thường và số lượng dấu cách giữa các từ.
Để tạo ra loại bài tập "Ẩn/hiện chữ" thì cũng thao tác hoàn toàn tương tự như trên.
Vẽ đồ thị hàm số

Chức năng này cho phép vẽ đồ thị hàm số theo 2 dạng: Đồ thị hàm số y = f(x) và đồ thị hàm phụ thuộc tham số x = X(t) và y = Y(t). Khi nhập các hàm số, ngoài biến số, có thể sử dụng các tham số a và b. Các tham số này sẽ được nhập một giá trị hoặc một khoảng giá trị. Nếu là một khoảng thì khi vẽ đồ thị, hình dạng đồ thị sẽ thay đổi theo sự biến đổi của các tham số từ giá trị thứ nhất đến giá trị thứ hai.
Vẽ đồ thị hàm số
Vào menu: Nội dung  Thêm đề mục, nhập tên chủ đề và tên mục, chọn loại màn hình “Vẽ đồ thị hàm số”, rồi nhấn “Tiếp tục”, màn hình nhập liệu sau sẽ hiện ra:
Chú ý: nhập chuỗi ký tự biểu diễn hàm số phải theo đúng quy tắc:
Vẽ đồ thị hàm số
Toán tử: cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), lũy thừa (^)
Toán hạng: số, tham số, biến số (x, t), hằng số (pi, e)
Các hàm số: sin, cos, tg, cotg, arcsin, arccos, arctg, arccotg, ln, abs (giá trị tuyệt đối), sqrt (căn bậc hai).
Để vẽ đồ thị hàm số y = 2x2 - 4x + 1 ta phải gõ 2*x^2 - 4*x + 1
Ví dụ các hàm số khác:
x + 1/x
(x-2) * (x-1) * x * (x+1) * (x+2)
sin(pi*x) / x
e^(2/x)
Hàm cộng hưởng RLC: U / sqrt((x-C)^2 + R^2)
Ví dụ 5:
Để vẽ đồ thị y = ax2 + bx + c, ta phải gán giá trị cho các hệ số, nên chọn hệ số a có cả giá trị âm và dương để học sinh có thể quan sát được khi a<0 đồ thị quay bề lõm xuống dưới, a > 0 quay bề lõm lên trên, a = 0 đồ thị là đường thẳng.
Trong bảng nhập liệu đồ thị, chọn Đồ thị hàm số y = f(x)
Nhập hàm số a*x^2 + b*x + c
Nhập giá trị a = -1  1; b = -1  2; c = 0  2.
Sau khi nhập hàm số và các tham số như trên, nhấn nút "Đồng ý", chương trình sẽ vẽ một đồ thị Parabol có bề lõm quay xuống dưới, nhấn vào nút Play , đồ thị sẽ biến đổi thành đường thẳng rồi thành đường Parabol có bề lõm quay lên trên:
Ví dụ 6:
Đồ thị của hàm phụ thuộc tham số:
(t = 02)
Với tham số b = 1, còn tham số a chạy từ 0  4, ta sẽ có một đồ thị biến đổi từ đường tròn, đoạn thẳng, hoa 3 cánh, hoa 4 cánh và cuối cùng là hoa đào 5 cánh như hình dưới đây.
Các đồ thị của các hàm phụ thuộc tham số thường có hình dạng rất đẹp, lạ mắt. Bạn hoàn toàn có thể tự phát minh ra rất nhiều dạng đồ thị hấp dẫn bằng cách thử các hàm số khác. Ví dụ đồ thị
(t = 02)
với các tham số b = 1, a = 4, đồ thị sẽ có hình dạng một bông hoa sen trông rất đẹp.
Các chức năng khác xử lý mục dữ liệu
Sau khi tạo xong một mục dữ liệu, nếu muốn sửa lại thì vào menu Nội dungSửa đổi thông tin, hoặc nhấn F6, hoặc click đúp vào mục cần sửa đều được. Nếu muốn xóa mục, ta chọn mục rồi vào Nội dungXóa đề mục hoặc nhấn phím Delete.
Sau khi tạo xong một hoặc một số đề mục, có thể phóng to bài giảng ra toàn màn hình để xem cho rõ bằng cách nhấn phím F9 (hoặc vào menu Hiển thịXem toàn bộ). Sau đó nhấn tiếp F9 hoặc nút Close trên bài giảng để thu nhỏ trở lại. Khi bài giảng đang phóng to toàn màn hình, người dùng vẫn có thể gọi được các chức năng khác của phần mềm bằng các phím tắt.
Chức năng chọn trang bìa

Trang bìa
Về nội dung thông tin, trang bìa của là trang giới thiệu bài giảng (chứa tiêu đề bài giảng, tên giáo viên giảng dạy, tên người soạn bài giảng,...). Về hình thức, đây là màn hình không có giao diện ngoài (nội dung phóng to toàn màn hình). Khi mới bắt đầu tiết học, phần mềm bài giảng chỉ hiện trang bìa. Khi giáo viên bắt đầu dạy bằng phần mềm thì chỉ cần click chuột, lúc đấy nội dung bài giảng mới hiện ra.
Chức năng chọn trang bìa

Cách tạo trang bìa:

Vào menu Hiển thịChọn trang bìa, sau đó chọn 1 trong 2 loại trang bìa là dữ liệu hình ảnh và dữ liệu văn bản nhiều định dạng.
Ví dụ: Để tạo ra một trang bìa như hình trên ta làm như sau:
Chọn loại màn hình hiển thị là dữ liệu hình ảnh,... nhấn nút Next (tiếp tục) để vào tiếp màn hình soạn trang bìa.
Nhấn nút “Thêm ảnh” để đưa bức ảnh nền vào, click vào ảnh, click tiếp nút để hiện bảng thuộc tính của ảnh, và điều chỉnh độ sáng lên cao để cho tấm ảnh trông mờ đi (với mục đích làm nổi rõ chữ lên).
Sau đó “Thêm chữ” và thay đổi vị trí, định dạng và các thuộc tính của chữ để được màn hình trang bìa như trên.
Nhấn “Đồng ý”. Đối với các trang bìa không có ảnh, ta nên dùng loại màn hình “Văn bản nhiều định dạng” thì dễ căn chỉnh và thay đổi thuộc tính chữ hơn.
Đóng gói phần mềm bài giảng

Sau khi soạn thảo xong và lưu bài giảng, ta vào mục Bài giảng  Đóng gói (phím tắt F4) chọn Xuất ra file chạy (EXE). Chức năng này sẽ xuất bài giảng đang soạn thảo ra thành một sản phẩm chạy độc lập, có thể copy vào đĩa mềm hoặc đĩa CD để chạy trên các máy tính khác mà không cần chương trình Violet.
Nếu đóng gói dạng: Xuất ra dạng HTML, phần mềm sẽ chạy dưới dạng giao diện Web, và có thể đưa lên Website của trường, Website cá nhân hoặc một hệ thống E-learning nào đó. Nhờ vậy, giáo viên có thể truy cập, sử dụng bài giảng của mình thông qua Internet ở mọi nơi, mọi lúc mà không cần mang theo đĩa mềm hay CD.
Sử dụng Trợ giúp

Có hai cách sử dụng Trợ giúp trong Violet:
1) Vào menu Trợ giúpTrợ giúp… sau đó có thể lần lượt đọc qua các phần hoặc có thể tìm kiếm, truy cập đến đúng phần cần thiết.
2) Khi cần trợ giúp phần nào, hãy mở màn hình của phần đó ra (ví dụ màn hình đóng gói, màn hình tạo bài tập trắc nghiệm, ô chữ,…) rồi nhấn phím F1, phần trợ giúp sẽ được mở ra với nội dung tương ứng với màn hình hiện hành.
Phụ lục: Sử dụng video trong Violet

Sự cần thiết của việc sử dụng Video trong tạo bài giảng

Trong xu hướng tạo bài giảng điện tử hiện nay, việc sử dụng các đoạn phim (video) đang ngày càng trở nên phổ biến vì:
Video là tư liệu bài giảng có hiệu quả hơn nhiều so với một bức ảnh tĩnh vì nó phản ánh trung thực các đối tượng thực tế, tạo được sự chắc chắn và khách quan của tư liệu đối với người học, mặt khác lại làm cho bài giảng thêm sinh động, hấp dẫn.
Băng từ, đĩa CD tư liệu có thể dễ dàng tìm kiếm ở các hãng phim, các đại lý phát hành băng đĩa hoặc các nhà quay phim tự do.
Các thiết bị quay phim cũng bắt đầu phổ dụng với những máy quay phim cỡ nhỏ, máy ảnh số, máy điện thoại di động, máy vi tính bỏ túi,... mà bất kỳ giáo viên nào cũng có thể thực hiện việc đi quay các đoạn phim tư liệu cho bài giảng bằng các thiết bị của mình, của nhà trường hoặc đi thuê, đi mượn.
Tuy nhiên, không phải công cụ tạo bài giảng nào cũng cho phép sử dụng video dễ dàng. Ví dụ: MS Powerpoint, là công cụ có cho phép nhập âm thanh và video, tuy nhiên người dùng không thể điều chỉnh các thông số của video, hoặc cũng không thể điều chỉnh được quá trình trình chiếu của video khi nó đang thực hiện.
Sử dụng video trong Violet

Violet cho phép nhập và hiển thị các dữ liệu video, ngoài ra còn cho phép chỉnh sửa được nhiều thuộc tính khác nữa. Tuy nhiên, vì được phát triển trên nền Macromedia nên để nhập video vào Violet, ta chỉ có thể sử dụng định dạng phim Flash Video (*.FLV)([1]). Đối với các định dạng khác như AVI, MPEG, WMV,... thì phải sử dụng công cụ chuyển đổi sang FLV là Flash Video Exporter 1.2 ([2]).
Flash Video Exporter được sử dụng thông qua một phần mềm xử lý phim có hỗ trợ QuickTime (một định dạng phim chuẩn của máy tính). Ở đây, chúng tôi sử dụng QuickTime Player 6.52. Bộ cài của hai phần mềm Flash Video Exporter 1.2 và QuickTime Player 6.52 đều được copy kèm theo đĩa CD Violet 1.0.

[1] Về định dạng Flash Video, bạn có thể tham khảo một bài báo điện tử tại địa chỉ sau: http://www.vnn.vn/cntt/ thegioiso/2004/08/228507/, hoặc phần giới thiệu bằng tiếng Anh của hãng Macromedia về FLV và các kỹ thuật liên quan tại địa chỉ: http://www.macromedia.com/devnet/mx/flash/video.html#exporter.
[2] Theo giới thiệu của hãng Macromedia (hãng sản xuất Macromedia Flash) thì ngoài Flash Video Exporter 1.2, còn có thể dùng Sorenson Speeze 4.0 để chuyển đổi các định dạng file phim khác nhau về định dạng FLV. Tuy nhiên, theo khuyến nghị của chúng tôi thì nên dùng công cụ thứ nhất Flash Video Exporter vì nó là công cụ chuẩn của chính hãng Macromedia nên chất lượng có thể đảm bảo 100%.
Cài đặt QuickTime Player và Flash Video Exporter

Chạy file QuickTimeFullInstaller.exe trên đĩa CD. Nếu không có đĩa CD, có thể download file này tại địa chỉ:
http://www.apple.com/quicktime/download/standalone/
Chạy file Flash_Video_Exporter.exe trên đĩa CD. Nếu không có đĩa CD, hãy download file tại địa chỉ dưới đây, rồi giải nén thì sẽ có file Flash_Video_Exporter.exe.
Về định dạng Flash Video, bạn có thể tham khảo một bài báo điện tử tại địa chỉ sau: http://www.vnn.vn/cntt/ thegioiso/2004/08/228507/, hoặc phần giới thiệu bằng tiếng Anh của hãng Macromedia về FLV và các kỹ thuật liên quan tại địa chỉ: http://www.macromedia.com/devnet/mx/flash/video.html#exporter.
[1] Theo giới thiệu của hãng Macromedia (hãng sản xuất Macromedia Flash) thì ngoài Flash Video Exporter 1.2, còn có thể dùng Sorenson Speeze 4.0 để chuyển đổi các định dạng file phim khác nhau về định dạng FLV. Tuy nhiên, theo khuyến nghị của chúng tôi thì nên dùng công cụ thứ nhất Flash Video Exporter vì nó là công cụ chuẩn của chính hãng Macromedia nên chất lượng có thể đảm bảo 100%. http://download.macromedia.com/pub/flash/updates/mx2004/video_update/flash_video_update.zip
Các quá trình cài đặt, chỉ cần nhấn nút Next (tiếp tục) và Yes (có), cho đến khi nhấn nút Finish (kết thúc) là xong.
Cách sử dụng

Chạy QuickTime Player 6.52, vào mục File  Open Movie... và mở một file video.
Sau khi mở xong, vào mục File  Export...
Trong hộp chọn Export (thứ 2 từ dưới lên) chọn Movie to Macromedia Flash Video (FLV).
Nhấn nút “Option” (các lựa chọn) ở bên cạnh, bảng nhập liệu sau sẽ hiện ra:
Bạn nên chọn các tham số như trên hình vẽ để có chất lượng phim cao (trong trường hợp lưu bài giảng trên đĩa cứng hoặc đĩa CD). Còn đối với các bài giảng đưa lên Web thì ta phải thay đổi các tham số (nhất các là tham số Quality và Limit data rate) để làm giảm kích thước của file phim xuống. Bạn chỉ cần điều chỉnh 1 trong 2 thuộc tính Quality và Limit data rate là được vì chúng liên quan đến nhau.
Quality (chất lượng): Có 3 mức High (cao), Medium (trung bình) và Low (thấp). Ứng với mỗi mức Quality sẽ có một giá trị Limit data rate nhất định. Nếu bài giảng của bạn không đưa lên Web thì cứ yên tâm chọn Quality là mức High.
Limit data rate (giới hạn tỷ lệ dữ liệu): là số lượng dữ liệu (tính bằng kbyte hoặc kbit) dành cho 1 giây phim. Nếu mức Quality là High vẫn chưa làm bạn thỏa mãn về chất lượng phim thì bạn sẽ phải tự thiết lập Limit data rate. Theo kinh nghiệm của chúng tôi thì nên chọn giá trị cho thuộc tính này là khoảng gấp 1,5  2 lần giá trị của chính nó khi ta chọn mức Quality là High. Nếu chọn thấp thì chất lượng hình ảnh kém, nếu chọn cao quá thì file xuất ra lớn không cần thiết.

Sau khi chọn các tham số của Flash Video trong hộp Option, nhấn OK để trở về màn hình Export, nhấn Save để bắt đầu chuyển file video sang định dạng FLV. Lưu ý là quá trình chuyển này khá lâu, với những file video lớn có thể mất tới vài giờ.
Một số chú ý khác

Chuyển đổi sang FLV bằng Macromedia Flash

Nếu máy tính đã cài Macromedia FlashMX thì có thể thực hiện việc chuyển đổi các file video sang dạng FLV bằng chương trình này. Các thao tác chuyển đổi như sau:
Vào menu File  New
Vào menu File  Import... và chọn một file phim (avi, mpg, mov, wmv,...). Bảng sau sẽ hiện ra, chọn các tham số như hình dưới đây:
Tham số Quality có thể điều chỉnh cho hợp lý giữa chất lượng phim và kích thước file phim. Để Quality bằng 90 như trên là ưu tiên chất lượng cao, phù hợp với các bài giảng không chạy trên Internet.
Vào menu Windows  Library (hoặc nhấn F11) để hiện cửa sổ Library.
Click phải chuột lên tên đoạn phim trong cửa số Library này, rồi chọn Properties. Bảng thuộc tính của phim hiện ra như sau:
Nhấn vào Nút Export, bảng Save As sẽ hiện ra, bạn hãy đặt tên cho file FLV, chọn đường dẫn và cuối cùng nhấn nút Save.
Sử dụng các định dạng FLV phiên bản cũ trong Violet

Nếu sử dụng chương trình Flash Video Exporter 1.0 hoặc dùng Macromedia Flash([1]) mà không cài Flash Video Exporter 1.2 thì file FLV xuất ra sẽ có định dạng FLV 1.0([2]). Đối với các file FLV này thì nó không chứa thông tin về độ dài của đoạn phim, vì thế có thể sẽ không sử dụng được thanh điều khiển khi đang trình chiếu phim.
Trong trường hợp này, sau khi nhập video vào Violet, ngay tại màn hình soạn thảo, bạn phải chạy hết cả đoạn phim (chờ cho đến khi kết thúc phim và các chỉ số thời gian dừng hẳn lại), thì các lần sau đó mới có thể sử dụng được thanh điều khiển.

[1] Nếu sử dụng Macromedia Flash 7.2 (bản chính thức, không phải bản update) thì định dạng FLV mặc định đã là 1.2 rồi. Vì thế không cần phải cài Flash Video Exporter 1.2 nữa.
[2] http://www.swfx.org cung cấp công cụ flv-duration1.1 chuyển FLV 1.0 thành FLV 1.1 có chứa thông tin về độ dài phim.
Nếu sử dụng Macromedia Flash 7.2 (bản chính thức, không phải bản update) thì định dạng FLV mặc định đã là 1.2 rồi. Vì thế không cần phải cài Flash Video Exporter 1.2 nữa.
[1] http://www.swfx.org cung cấp công cụ flv-duration1.1 chuyển FLV 1.0 thành FLV 1.1 có chứa thông tin về độ dài phim.
Liên hệ

Bạn có thể download miễn phí bản dùng thử hoặc đăng ký mua bản quyền sản phẩm Violet chính thức tại địa chỉ website:
http://www.bachkim.com.vn
Nếu có điều kiện, quý vị có thể truy cập website trên một cách thường xuyên để được sử dụng những phiên bản mới nhất của các phần mềm.
Để có quyền sử dụng chính thức phần mềm Violet, quý vị liên hệ với các đại lý gần nhất, hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan phát hành qua địa chỉ E-mail:
contact@vicosoft.com
CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
Sau khi dùng violet tạo ra nội dung (bài tập trắc nghiệm chẳng hạn), Bạn nhấn F8 và chọn giao diện trắng ( không có giao diện).




CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
Vào mục bài giảng —> đóng gói dưới dạng HTML

CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
Tạo một thư mục chứa nội dung vừa đóng gói xong, copy file PPT vào thư mục chứa thư mục đóng gói của bài giảng violet.

CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
Mở file Powerpoint, đưa chuột lên thanh công cụ, nhấp phải chuột, chọn control toolbox. Hộp hội thoại control toobox xuất hiện. kích vào biểu tượng có hình cái búa và cờlê đặt chéo nhau ở góc dưới bên phải. Một menu thả hiện ra. Bạn chọn dòng shockwave Flash Object.


CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
Lúc này con chuột có hình chữ thập. Hãy chọn một slide muốn đưa bài giảng violet vào. Kéo chuột để tạo một hình chữ nhật với hai đường chéo. kích phải chuột vào hình chữ nhật vừa tạo và chọn properties. Bảng thuộc tính properties xuất hiện.


CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
Tại thuộc tính base bạn nhập tên của thư mục đóng gói ( ví dụ Package tracnghiem).
- Tại thuộc tính Movie bạn nhập lại tên thư mục đóng gói cộng thêm file player.swf ( file này do violet sinh ra khi đóng gói - ví dụ: Package tracnghiemplayer.swf)


CÁCH NHÚNG VIOLET VÀO POWERPOINT
Chạy trang powerpoint để xem kết quả. Lúc này sản phẩm tao ra bởi violet đã được nhúng vào slide powerpoint và hoạt động như một slide.


 
Gửi ý kiến